Bảng giá đất Đồng Nai năm 2015: Giá đất ở tối đa 25 triệu đồng/m2

12
bảng giá đất đồng nai 2015

Cụ thể, trong khu vực đô thị, giá đất ở cao nhất là 25 triệu đồng/m2 tại vị trí 1 đường 30 tháng 4 (đoạn CMT8 đến Ngã 5 Biên Hùng), TP. Biên Hòa; còn giá đất ở thấp nhất là ở mức 120.000 đồng/m2 (tăng 60.000 đồng so với năm 2014) tại vị trí 4 thuộc nhiều tuyến đường của các huyện Định Quán, Tân Phú, Vĩnh An.

Tại khu vực nông thôn, giá đất ở cao nhất là 7,5 triệu đồng (tăng 1,1 triệu so với năm 2014) tại vị trí 1 đường Bùi Văn Hòa đoạn qua xã Phước Tân, An Hòa, TP. Biên Hòa; trong khi đó, mức giá thấp nhất là 40.000 đồng (tăng 10.000 đồng so với năm 2014) tại vị trí 4 đường Thanh Sơn, đoạn từ ngã ba đường mới đến ngã ba đường đất đỏ, huyện Định Quán.

Tại khu vực đô thị, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Mức giá cao nhất là 12,5 triệu đồng tại vị trí 1 đường 30 tháng 4 (đoạn CMT8 đến Ngã 5 Biên Hùng), TP Biên Hòa; còn mức giá thấp nhất là 72.000 đồng tại vị trí 4 thuộc nhiều tuyền đường ở thị trấn Định Quán, Tân Phú.

bảng giá đất Đồng Nai năm 2015
Bảng giá đất Đồng Nai năm 2015 đã chính thức được ban hành

Về đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn: Mức giá cao nhất thuộc về vị trí 1 đường Bùi Văn Hòa (đoạn qua xã Phước Tân, An Hòa), TP. Biên Hòa với mức giá 3,75 triệu đồng; còn mức giá thấp nhất thuộc về vị trí 4 đường Thanh Sơn, đoạn từ ngã ba đường mới đến ngã ba đường đất đỏ), huyện Định Quán với mức 24.000 đồng.

Đối với đất thương mại dịch vụ tại khu vực đô thị, bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị được xây dựng mới với tổng số 432 tuyến đường trên tổng số 579 đoạn đường tương ứng với số đoạn đường, tuyến đường trong bảng giá đất ở tại đô thị. Mức giá quy định bằng 60% mức giá đất ở tại đô thị cùng vị trí.

Tương tự bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị, bảng giá đất thương mại dịch vụ tại nông thôn được xây dựng có 474 tuyến đường với tổng số 911 đoạn đường tương ứng với số đoạn đường, tuyến đường trong bảng giá đất ở tại nông thôn. Mức giá quy định bằng 60% mức giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí.

Đối với đất nông nghiệp, điều chỉnh tăng mức giá đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm tại 40 xã, phường, thị trấn, với mức điều chỉnh tăng phổ biến từ 15% – 25%.